25-01-2024

Để được sử dụng xe máy (xe mô tô) tham gia giao thông cần phải có bằng lái xe do cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép. Dưới đây là những thông tin thiết yếu về đặc điểm, phân loại cũng như điều kiện dự thi và các quy định về sát hạch cấp bằng lái xe máy.

1. Bằng lái xe máy, xe mô tô là bằng gì?

Đa phần chúng ta đều chưa phân biệt rõ các khái niệm xe máy, xe mô tô hay xe gắn máy. Điều này dẫn tới nhiều thắc mắc về những quy định của pháp luật đối với các loại xe này, trong đó có thông tin về bằng lái xe máy. Vậy thì bằng lái xe máy là bằng gì? Trước hết cùng tìm hiểu khái niệm về xe máy, xe mô tô.

1.1 Xe máy, xe mô tô là gì?

Trên thực tế, pháp luật Việt Nam không có văn bản quy định cụ thể về khái niệm xe máy. Đây chỉ là tên thường gọi của xe mô tô. Do đó, có thể hiểu mỗi khi nhắc đến xe máy chính là nhắc đến xe mô tô.

Theo nội dung đã được quy định tại Khoản 3.39 Quy chuẩn Kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ ban hành năm 2016 (QCVN-41:2016/BGTVT) thì xe mô tô (còn gọi là xe máy) là phương tiện xe cơ giới có hai hoặc ba bánh và các loại xe được thiết kế tương tự, di chuyển bằng động cơ mà dung tích xy lanh đạt từ 50 cm3 trở lên, xe có tải trọng của bản thân xe không quá 400 kg.

Cơ chế chuyển động của xe mô tô, xe máy theo chiều trước – sau. Thông thường, người lái xe máy điều khiển xe bằng phần tay lái được nối liền với trục của bánh trước. Các hãng sản xuất xe mô tô nổi tiếng hàng đầu Việt Nam hiện nay là Honda, Yamaha và Suzuki.

Bang-lai-xe-may-1

Một số dòng xe máy phổ biến hiện nay

Nhắc đến xe mô tô, xe máy cần phân biệt với khái niệm xe gắn máy. Xe gắn máy là khái niệm chỉ loại phương tiện hoạt động bằng động cơ, cũng có hai hoặc ba bánh nhưng vận tốc thiết kế lớn nhất bằng hoặc dưới 50 km/h.

Lái xe gắn máy tham gia giao thông không yêu cầu có bằng lái, nhưng nếu sử dụng xe mô tô thì bắt buộc phải có bằng và đem theo bằng lái khi ra đường.

1.2 Bằng lái xe máy, xe mô tô là gì?

Khi có ý định sử dụng phương tiện xe máy lưu thông trên đường bộ thì ngoài việc hiểu về khái niệm xe máy, xe mô tô thì người lái xe cũng cần biết bằng lái xe máy là bằng gì hay bằng lái mô tô là bằng gì và có những loại nào?

Bằng lái xe máy (hay còn gọi là giấy phép lái xe máy) là loại chứng chỉ do cơ quan có thẩm quyền cấp cho một cá nhân được phép lưu thông và vận hành xe máy – xe mô tô trên đường bộ. Chỉ khi lấy được bằng lái xe, người điều khiển xe máy, xe mô tô mới đáp ứng điều kiện về pháp lý để tham gia giao thông.

Người lái xe máy (xe mô tô) bắt buộc phải hoàn thành chương trình sát hạch bằng lái xe máy, đồng thời, đáp ứng đủ điều kiện về độ tuổi, sức khỏe lái xe và nhận thức được hành vi của bản thân. Hạng giấy phép lái xe máy thấp nhất phải có là hạng A1.

Lưu ý: Nghị định 100/2019/NĐ-CP đã có quy định về người điều khiển xe máy điện mà có công suất lớn hơn 4kW, vận tốc đạt mức trên 50km/h thì cần có bằng lái A1 khi tham gia giao thông.

2. Các loại bằng lái xe máy, xe mô tô hiện nay

Căn cứ theo nội dung Thông tư Số 12/2017/TT-BGTVT, giấy phép lái xe máy gồm 4 loại A1, A2, A3, A4. Mỗi hạng bằng lái xe máy, mô tô đều có quy định riêng về loại phương tiện được điều khiển, điều kiện được cấp bằng cũng như thời hạn hiệu lực của bằng lái xe.

  • Hạng A1: Người sở hữu được phép điều khiển xe mô tô, xe gắn máy có dung tích xi lanh trong giới hạn từ 50cm3 đến dưới 175cm3; người khuyết tật điều khiển xe mô tô 3 bánh dành cho người khuyết tật. Gplx A1 cấp cho đối tượng từ 18 tuổi trở lên và không giới hạn thời gian sử dụng.
  • Hạng A2: Người sở hữu được phép điều khiển loại xe mô tô 2 bánh với dung tích xi lanh từ 175cm3 trở lên và các xe được quy định cho giấy phép hạng A1. Gplx A2 cấp cho đối tượng từ 18 tuổi trở lên và cũng không giới hạn thời gian sử dụng.
  • Hạng A3: Người sở hữu được phép điều khiển các loại xe mô tô 3 bánh (bao gồm cả xích lô máy, xe lam) không giới hạn phân khối và các xe quy định cho hạng A1. Gplx A3 cấp cho đối tượng từ đủ 18 tuổi trở lên và không có giới hạn về thời gian sử dụng
  • Hạng A4: Người sở hữu được phép điều khiển các loại máy kéo có trọng tải thiết kế dưới 1.000kg. Thời hạn sử dụng bằng lái xe hạng A4 là 10 năm tính từ ngày cấp bằng.

Nội dung quy định ở trên là câu trả lời cho thắc mắc bằng lái xe máy là hạng gì? Đó chính là các hạng bằng lái xe mô tô A1, A2, A3 và A4.

Bang-lai-xe-may-2

Các loại bằng lái xe máy năm 2025

3. Bằng lái xe máy màu gì?

Mẫu giấy phép lái xe mô tô mới nhất năm 2025 có hoa văn màu vàng rơm, phôi được làm bằng vật liệu nhựa PET (chịu nhiệt tốt, độ bền cao), có lớp màng bảo an bao phủ hai mặt và chứa ký hiệu bảo mật chống làm giả.

Bằng lái xe máy được thiết kế với kích thước 8,56 x 5,398 x 0,076 cm, có in trực tiếp ảnh của người lái xe. Mặt trước của bằng chứa các nội dung như số bằng, họ tên, ngày sinh, quốc tịch, nơi cư trú, đồng thời ghi rõ hạng gplx, giá trị thời hạn sử dụng,… Mặt sau của bằng là thông tin ngày trúng tuyển cũng như quy định về loại phương tiện mà hạng bằng được phép điều khiển.

Bang-lai-xe-may-3

Mẫu bằng lái xe máy mới nhất năm 2025

4. Bao nhiêu tuổi có thể thi bằng lái xe máy?

Về độ tuổi thi bằng lái xe máy được quy định tại Luật Giao thông đường bộ năm 2008 như sau:

  • Người từ đủ 16 tuổi được phép lái xe gắn máy có dung tích xy lanh dưới 50cm3.
  • Người từ đủ 18 tuổi trở lên được phép lái xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50cm3 trở lên.

Như vậy, quy định về độ tuổi thi bằng lái xe máy các hạng là từ đủ 18 tuổi trở lên và tuổi tính đến ngày tham gia thi sát hạch bằng lái xe.

Trường hợp các bạn học sinh chưa đủ tuổi để điều khiển và được cấp phép lái xe máy theo quy định thì không nên tự ý lái xe. Thay vào đó, có thể tham khảo những dòng xe đạp điện hoặc xe gắn máy phân khối nhỏ dưới 50cc để đảm bảo an toàn, hợp pháp.

5. Bằng lái xe máy có thời hạn sử dụng là bao lâu?

Ngoài thắc mắc bằng lái xe máy là bằng gì thì thông tin về thời hạn của các hạng bằng lái xe máy cũng rất cần thiết cho người lái xe. Đương nhiên, mỗi hạng bằng lái sẽ có một thời hạn sử dụng riêng biệt. Điều 17 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT (bổ sung bởi Khoản 3 Điều 2 Thông tư 01/2021/TT-BGTVT) quy định về thời hạn của bằng lái xe máy như sau:

Giấy phép lái xe các hạng A1, A2 và A3 là vô thời hạn.

Giấy phép lái xe hạng A4 có thời hạn hiệu lực là 10 năm, tính từ ngày cấp bằng.

Người lái xe cần quan tâm đến giá trị thời hạn sử dụng của bằng và làm thủ tục gia hạn khi cần thiết để tránh vi phạm pháp luật cũng như các vấn đề rủi ro không đáng có.

6. Thi bằng lái xe máy bao nhiêu câu?

Để được cấp giấy phép lái xe máy, người điều khiển phải tham gia kỳ thi sát hạch với các bài thi về lý thuyết và thực hành lái xe. Nếu đạt số điểm tối thiểu theo yêu cầu sẽ được cấp bằng.

Phần lý thuyết có cấu trúc đề thi như sau:

  • Tổng số câu hỏi: 25 câu hỏi trắc nghiệm trong đó có 01 câu hỏi điểm liệt bắt buộc phải trả lời đúng. (mỗi thí sinh dự thi sẽ làm một đề khác nhau).
  • Thời gian làm bài: 19 phút.
  • Yêu cầu Đạt:
  • Bằng lái xe máy A1: đúng ít nhất 21/25 câu hỏi;
  • Bằng lái xe máy A2: đúng ít nhất 23/25 câu hỏi;
  • Bằng lái xe máy A3: đúng ít nhất 23/25 câu hỏi;
  • Bằng lái xe máy A4: đúng ít nhất 23/25 câu hỏi.

Lưu ý: Người đã có giấy phép lái xe ô tô do ngành Giao thông vận tải cấp khi dự thi sát hạch giấy phép lái xe hạng A1 sẽ được miễn sát hạch lý thuyết.

Phần thực hành bao gồm lần lượt các bài thi đánh giá kỹ năng lái xe thực tế của người dự sát hạch.

  • Các hạng bằng lái A1, A2: Thí sinh phải sử dụng xe mô tô thực hiện 04 bài thi: đi theo hình vòng số 8, qua vạch đường thẳng, qua đường có vạch cản và qua đường gồ ghề;
  • Sát hạch các hạng A3, A4: Thí sinh phải điều khiển xe thực hiện yêu cầu tiến qua hình chữ chi và lùi xe theo hướng ngược lại.

Thi thực hành cấp bằng lái xe máy hạng A2

Đối với phần thực hành, nếu đạt được tối thiểu 80/100 điểm thì thí sinh sẽ Đạt yêu cầu và hoàn thành kỳ thi sát hạch cấp GPLX của mình.

Quy định hiện hành bắt buộc người lái xe phải vượt qua phần thi lý thuyết mới được tham gia thi thực hành. Đồng thời, nếu trả lời sai câu hỏi điểm liệt ở phần lý thuyết sẽ bị đánh Trượt và phải tham gia sát hạch lại vào kỳ thi sau.

Trên đây là những thông tin về bằng lái xe máy và các quy định mới nhất về thi bằng lái xe mô tô hiện nay. Để quá trình học thi cấp bằng lái xe máy năm 2025 diễn ra thuận lợi, người học hãy xác định rõ hạng bằng lái phù hợp với nhu cầu của mình.

>>> Xem thêm:

Đăng ký học lái xe

Mạng lưới Thái Việt

Văn phòng đại diện

Trung tâm Đào tạo và Sát hạch lái xe Thái Việt, 201 Nguyễn Ngọc Vũ, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội.

Hotline

096 404 1112

Tổng đài

1900 0329

Kết nối Zalo

QR OA

Trụ sở & Sân sát hạch

Trung tâm Đào tạo và sát hạch lái xe Thái Việt, Kiều Thị, Thắng Lợi, Huyện Thường Tín, Hà Nội.

Hotline

0984 595 066

Điện thoại

024 7777 0196

Kết nối Zalo

QR code Toán vn online